Đang online: 107

Số lượt truy cập: 22655075

Đề tài NCKH của SV
Danh mục đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên
👁 Nhấp vào dòng để xem thêm
Số TT Tên đề tài Nhóm tác giả GVHD Đơn vị TGBD TGKT
1 Nghiên cứu sử dụng chất kết dính geopolymer làm bê tông thấm tiêu nước Huỳnh Tấn Đạt - XD21D01 (CN); Nguyễn Khánh Nguyên - XD21D01; Nguyễn Văn Trong - XD21D01 TS. Lê Hoài Bão Khoa Xây dựng 20/09/2024 19/03/2025
2 Nghiên cứu sử dụng cát nghiền và phế thải thủy tinh thay thế cát sông trong bê tông Huỳnh Tiến Đạt - XD22D01 (CN); Văn Thành Long - XD23D04; Phạm Nguyễn Hồng Ngọc - XD23D03 ThS. Lê Thị Thu Hằng (HDC); ThS. Lê Quốc Tiến Khoa Xây dựng 20/09/2024 19/03/2025
3 Sử dụng phế thải tường xây bằng gạch và thủy tinh màu chế tạo gạch bông gió trang trí Nguyễn Trần Khánh Văn - XD22D04 (CN); Nguyễn Lê Duy Đăng - XD22D04; Nguyễn Thanh Thảo - XD22D04 ThS. Lê Quốc Tiến (HDC); ThS. Lê Thị Thu Hằng Khoa Xây dựng 20/09/2024 19/03/2025
4 Đánh giá cường độ chịu nén của bê tông khi sử dụng xi măng chịu nhiệt Nguyễn Cao Quý - XD21D06 (CN); Nguyễn Văn Kết - XD21D06; Trần Minh Phương - XD21D06 ThS. Trần Thị Ngọc Hoa Khoa Xây dựng 20/09/2024 19/03/2025
5 Nghiên cứu sự ảnh hưởng của khoảng cách cọc đến sức chịu tải của cọc làm việc theo nhóm trên nền địa chất yếu khu vực thành phố Vĩnh Long Nguyễn Quốc Vĩnh - XD22D06 (CN); Nguyễn Trần Phúc - XD22D06; Vũ Nhất Khoa - XD22D04 TS. Lâm Ngọc Quí (HDC); ThS. Trần Thị Mỹ Hạnh Khoa Xây dựng 20/09/2024 19/03/2025
6 Nghiên cứu khả năng kháng nứt cho gạch không nung gia cường thêm cốt sợi thủy tinh Lưu Nguyễn Hải Ngọc - XD21D03 (CN); Đồng Trung Thành - XD21D03; Trương Hải Bằng - XD21D03 ThS. Trần Lan Phương Thảo (HDC); TS. Trương Văn Bằng Khoa Xây dựng 20/09/2024 19/03/2025
7 Nghiên cứu thành phần cấp phối bê tông sử dụng vỏ trấu sản xuất gạch không nung Nguyễn Văn Trong - XD21D01 (CN); Nguyễn Khánh Nguyên - XD21D01; Huỳnh Lê Khánh Đăng - XD21D01; Huỳnh Tấn Đạt - XD21D01 TS. Trương Văn Bằng Khoa Xây dựng 20/09/2024 19/03/2025
8 Nghiên cứu đánh giá bài toán Động lực học công trình bằng các phương pháp khác nhau Lê Huỳnh Duy Linh - XD22D03 (CN); Phan Thị Thu Hiền - XD21D07; Nguyễn Thụy Ánh Dương - XD21D07 ThS. Lê Trọng Long (HDC); ThS. Trần Thị Thùy Linh Khoa Xây dựng 03/05/2025 09/04/2025
9 Nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến độ bám dính giữa bê tông và cốt thép Ngô Dương Huy - XD22D05 (CN); Nguyễn Nhựt Trường - XD22D05; Dương Hữu Tín - XD22D05 ThS. Trần Thị Thùy Linh (HDC); ThS. Lê Trọng Long Khoa Xây dựng 03/05/2025 09/04/2025
10 Nghiên cứu và đánh giá mô đun đàn hồi của bê tông cốt sợi nhôm theo một số tiêu chuẩn trong và ngoài nước Đỗ Nguyễn Ngọc Hà - XD21D01 TS. Lâm Thanh Quang Khải Khoa Xây dựng 03/05/2025 09/04/2025
11 Trí Tuệ Nhân Tạo hỗ trợ trong việc thiết kế Kiến trúc nhà phố tại Vĩnh Long Nguyễn Hữu Có - KT22D01 (CN); Phan Hoàng Khương - DT22D01; Nguyễn Nhâm Ngọ - KT22D01 ThS. KTS. Nguyễn Tiến Đạt Khoa Kiến trúc 20/09/2024 19/03/2025
12 Sổ tay hướng dẫn ký họa cơ bản dành cho sinh viên Kiến trúc Trường Đại học Xây dựng Miền Tây Phạm Trí Nhân - KT21D02 (CN); Phạm Ngọc Tuyền - KT21D02; Võ Phương Thảo - KT21D01 ThS. KTS. Hà Xuân Thanh Khoa Kiến trúc 20/09/2024 19/03/2025
13 Đánh giá nhu cầu sử dụng không gian kiến trúc cảnh quan trong trường đại học Lâm Thị Như Ý - KT21D01 (CN); Lương Nguyễn Diễm Ngọc - KT21D01 ThS. KTS. Huỳnh Thị Kim Loan Khoa Kiến trúc 20/09/2024 19/03/2025
14 Bảo tồn kiến trúc đình Long Thanh, tỉnh Vĩnh Long Trần Thị Thanh Ngọc - KT23D01 (CN); Nguyễn Thị Ngọc Nhi - KT23D01; Lê Thanh Nhựt - KT23D01; Đặng Hoàng Danh - KT23D01 ThS. KTS. Nguyễn Thanh Xuân Yến Khoa Kiến trúc 5/3/2025 4/9/2025
15 Nghiên cứu ứng dụng sản phẩm tô màu họa tiết trang trí gỗ nhà ở Tây Nam Bộ - Trường hợp ứng dụng tại tỉnh Đồng Tháp và Vĩnh Long Dương Hồ Vũ - KT21D01 (CN); Huỳnh Gia Mẩn - KT22D01; Lê Thanh Tú - KT21D01 ThS. KTS. Trần Lê Vĩnh Trà (HDC); ThS. KTS. Nguyễn Tiến Đạt Khoa Kiến trúc 5/3/2025 4/9/2025
16 Nghiên cứu ảnh hưởng của thể tích dao vòng đến hệ số đầm chặt của đất Chung Nguyễn Thanh Kha - GT23D01 (CN); Nguyễn Minh Danh - GT20D01; Nguyễn Hà Thanh Ngọc - GT20D01; Đỗ Lê Tường - GT20D01 ThS. Đinh Hoài Luân (HDC); ThS. Ngô Trung Chánh Khoa Kỹ thuật Hạ tầng - Đô thị 20/09/2024 19/03/2025
17 Nghiên cứu so sánh tính chất cơ học và chỉ tiêu kinh tế giữa bê tông thông thường và bê tông đầm lăn có và không có sử dụng xỉ lò cao nghiền mịn Nguyễn Cao Trí - GT22D01 (CN); Lâm Thiện Tỷ - GT21D01; Lưu Thái Bảo - GT21D01 ThS. Lê Châu Tuấn Khoa Kỹ thuật Hạ tầng - Đô thị 5/3/2025 4/9/2025
18 Hoàn thiện chu trình doanh thu tại doanh nghiệp thương mại – Trường hợp Công ty TNHH MTV Quang Tùng Tạ Thị Thu Hằng - KE22D01 (CN); Nguyễn Phương Diễm - KE22D01 ThS. Phan Ngọc Nhã Khoa Kinh tế 20/09/2024 19/03/2025
19 Phân tích hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng HD Bank chi nhánh Vĩnh Long Nguyễn Ngọc Lin - KE22D01 (CN); Huỳnh Thị Kim The - KE22D01 ThS. Lê Minh Diệu Trân Khoa Kinh tế 20/09/2024 19/03/2025
20 Hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Lộc Thịnh Phát Bùi Thị Tuyết Ngân - KE23D01 (CN); Nguyễn Thị Cẩm Tú - KE23D01 ThS. Dương Thị Kim Soa Khoa Kinh tế 5/3/2025 4/9/2025
21 Xây dựng ứng dụng trên Android điều khiển hệ thống tưới cây tự động dùng cảm biến nhiệt độ, độ ẩm đất và ESP8266 Tiết Thế Kiên - KP22D01 (CN); Nguyễn Văn Dư - KP21D01 TS. Lương Phước Toàn Khoa Công nghệ 5/3/2025 4/9/2025

Nghiên cứu sử dụng chất kết dính geopolymer làm bê tông thấm tiêu nước

📄 Huỳnh Tấn Đạt - XD21D01 (CN); Nguyễn Khánh Nguyên - XD21D01; Nguyễn Văn Trong - XD21D01📅 19/3/2025
Mô tả
Kết quả thí nghiệm chỉ ra rằng, cấp phối bê tông geopolymer với tỷ lệ Geopolymer/đá là 0,3 đạt cường độ chịu nén tương ứng với cấp độ bền B7,5, đồng thời tốc độ thoát nước dao động từ 0,5 đến 0,6 mm/s, việc tăng tỷ lệ geopolymer/đá giúp cải thiện đáng kể cường độ chịu nén của bê tông geopolymer. Khối lượng thể tích của bê tông geopolymer bị ảnh hưởng đáng kể bởi tỷ lệ geopolymer/đá và cấp phối cốt liệu. Độ rỗng của bê tông geopolymer tiêu thấm nước có xu hướng giảm khi tỷ lệ geopolymer/đá tăng lên.

Nghiên cứu sử dụng cát nghiền và phế thải thủy tinh thay thế cát sông trong bê tông

📄 Huỳnh Tiến Đạt - XD22D01 (CN); Văn Thành Long - XD23D04; Phạm Nguyễn Hồng Ngọc - XD23D03📅19/03/2025
Mô tả
Sau khi thực hiện nội dung nghiên cứu, nhóm tác giả đã được mục tiêu đề xuất hàm lượng cấp phối cát nghiền và thủy tinh thay thế một phần cát trong sản xuất bê tông, so sánh và đánh giá cường độ chịu nén của bê tông sử dụng cát nghiền và thủy tỉnh thay thế cát với bê tông thông thường như sau: Hàm lượng cấp phối tốt nhất khi sử dụng cát nghiền và thủy tinh thay thế cát tự nhiên trong bê tông là 25% cát nghiền + 25% thủy tinh cho bê tông mác 200. Khi sử dụng hàm lượng thay thế nêu trên cường độ chịu nén của mẫu thử tăng 1,04 lần so với mẫu đối chứng sử dụng hoàn toàn cát tự nhiên. Đối với bê tông mác 250 khi sử dụng cát nghiền và thủy tinh thay thế có cường độ thấp hơn mẫu sử dụng 100% cát sông. Tuy nhiên, cường độ vẫn đảm bảo theo tiêu chuẩn.

Sử dụng phế thải tường xây bằng gạch và thủy tinh màu chế tạo gạch bông gió trang trí

📄 Nguyễn Trần Khánh Văn - XD22D04 (CN); Nguyễn Lê Duy Đăng - XD22D04; Nguyễn Thanh Thảo - XD22D04📅 19/03/2025
Mô tả
Trên cơ sở nghiên cứu thực nghiệm sử dụng phế thải tường xây bằng gạch và thủy tinh màu thay thế một phần cát tự nhiên trong chế tạo gạch bông gió trang trí, nhóm nghiên cứu rút ra các kết luận chính như sau: Tính khả thi của việc sử dụng vật liệu tái chế: Việc tận dụng phế thải tường xây và thủy tinh màu để thay thế cát tự nhiên trong hỗn hợp chế tạo gạch bông gió là hoàn toàn khả thi. Kết quả thí nghiệm cho thấy, ở tỷ lệ thay thế 25% (mẫu M2), sản phẩm vẫn đạt được cường độ nén và uốn phù hợp với tiêu chuẩn kỹ thuật, tiệm cận với mẫu đối chứng (không sử dụng vật liệu thay thế). Điều này khẳng định tính ứng dụng thực tiễn của vật liệu tái chế trong lĩnh vực vật liệu xây dựng trang trí. Thực nghiệm đánh giá cường độ cho thấy khi tăng tỷ lệ thay thế cát lên 50% và 75%, cả cường độ chịu nén và cường độ chịu uốn của mẫu vữa đều suy giảm rõ rệt. Đặc biệt, ở mẫu M4 (75% thay thế), các chỉ tiêu cơ học không đạt mức yêu cầu của vữa mác 75 theo quy định tại Thông tư 12/2021/TT-BXD. Do đó, tỷ lệ thay thế hợp lý khuyến nghị không vượt quá 25%. Bên cạnh đó kết quả nghiên cứu góp phần giải quyết vấn đề quản lý và tái sử dụng chất thải rắn xây dựng, đồng thời giảm khai thác tài nguyên cát tự nhiên, từ đó thúc đẩy sản xuất vật liệu xây dựng xanh, góp phần vào chiến lược phát triển bền vững và bảo vệ môi trường đô thị.

Đánh giá cường độ chịu nén của bê tông khi sử dụng xi măng chịu nhiệt

📄 Nguyễn Cao Quý - XD21D06 (CN); Nguyễn Văn Kết - XD21D06; Trần Minh Phương - XD21D06📅 19/03/2025
Mô tả
Qua kết quả nghiên cứu là đánh giá cường độ chịu nén khi sử dụng xi măng chịu nhiệt thay thế xi măng trong bê tông, nhóm tác giả đưa ra kết luận: Cường độ mẫu sau 28 ngày của 2 mẫu loại bê tông thì cường độ mẫu bê tông thường đạt kết quả cao hơn so với bê tông chịu nhiệt. Về thành phần cấp phối dù có hàm lượng như nhau nhưng bê tông chịu nhiệt có cường độ thấp hơn bê tông thường và chưa đủ M200.

Nghiên cứu sự ảnh hưởng của khoảng cách cọc đến sức chịu tải của cọc làm việc theo nhóm trên nền địa chất yếu khu vực thành phố Vĩnh Long

📄 Nguyễn Quốc Vĩnh - XD22D06 (CN); Nguyễn Trần Phúc - XD22D06; Vũ Nhất Khoa - XD22D04📅 13/09/2025
Mô tả
Việc nghiên cứu sự ảnh hưởng của khoảng cách cọc đến sức chịu tải của cọc làm việc theo nhóm trên nền địa chất yếu thành phố Vĩnh Long xác định hệ số nhóm cọc bị ảnh hưởng bởi số lượng và khoảng cách các cọc trong đài, làm rõ hệ số nhóm cọc làm giảm hay tăng khả năng chịu tải của nhóm cọc. Nội dung nghiên cứu cũng đề xuất được phương pháp xác định hệ số nhóm cọc trong việc thiết kế móng trên nền đất yếu tại thành phố Vĩnh Long. Thông qua các kết quả tính toán, tác giả đưa ra một số kết luận sau: Đối với trường hợp móng có 2 cọc thì chỉ cần bố trí khoảng cách cọc s = 3d. Trong đa số các trường hợp tính toán bằng giải tích và mô phỏng bằng phần mềm Plaxis 3d, khi bố trí cùng khoảng cách với số lượng cọc cảng nhiều thì hệ số nhóm cọc càng giảm. Người thiết kế nên ưu tiên chọn số lượng cọc trong đài là ít nhất với khoảng cách tối đa khi bố trí các cọc là s = 4D. Công thức tính toán hệ số nhóm theo Converse - Labarre (1941) và phần mềm Plaxis 3D có giá trị hệ số nhóm gần bằng nhau trong các trường hợp. Khi bố trí khoảng cách cọc 6d, hệ số nhóm cọc có giá trị lớn nhất là 0,784. Điều này hoàn toàn khác biệt với giả thiết trước đó cho rằng η = 1.

Nghiên cứu khả năng kháng nứt cho gạch không nung gia cường thêm cốt sợi thủy tinh

📄 Lưu Nguyễn Hải Ngọc - XD21D03 (CN); Đồng Trung Thành - XD21D03; Trương Hải Bằng - XD21D03📅 19/03/2025
Mô tả
Nội dung của đề tài xác định khả năng khăng nứt cho gạch không nung gia cường thêm cốt sợi thủy tỉnh với 10 hàm lượng khác nhau (0,5%; 1,0%; 1,5% 2,0%; 2,5%; 3,0%; 3,5%; 4,0%; 4,5%; 5,0%) trong phòng thí nghiệm. Cường độ chịu nén của mẫu gạch với các cấp phối gạch không nung có giá trị thấp hơn so với mẫu cơ sở được sản xuất theo quy trình đóng rắn tự nhiên 28 ngày tuổi được bảo dưỡng đúng quy định theo TCVN 6477:2016. Tuy nhiên, cường độ chịu nén của các mẫu gạch vẫn đạt mức số hiệu mác gạch từ M200 giảm dần đến M150. Cường độ chịu uốn của các mẫu gạch với các cấp phổi gạch không nung có giá trị cao hơn mẫu cơ sở. Từ gạch 14 ngày tuổi ta thấy được tất cả các mẫu cấp phối đều đạt cường độ chịu uốn cao hơn mẫu cơ sở từ 3% - 51% (0,5% Ru14ngày = 5,17 MPa và 5% Ru28 ngày = 8,39 MPa).

Nghiên cứu thành phần cấp phối bê tông sử dụng vỏ trấu sản xuất gạch không nung

📄 Nguyễn Văn Trong - XD21D01 (CN); Nguyễn Khánh Nguyên - XD21D01; Huỳnh Lê Khánh Đăng - XD21D01; Huỳnh Tấn Đạt - XD21D01📅 19/3/2025
Mô tả
Cấp phối khi sử dụng trấu thay thế cát trong bê tông đạt được cấp độ bền B15 và gạch cốt liệu vỏ trấu. Căn cứ TCVN 7744:2013 khi thành phần vỏ trấu thay thế cát từ 5% - 10% là phù hợp, gạch lần lượt đạt loại I và II. Cường độ chịu nén và uốn các loại cấp phối khi đưa trấu thay thế cát đạt giá trị cường độ thấp hơn mẫu gạch cơ sở. Qua kết quả thực nghiệm, cường độ chịu nén và uốn các loại cấp phối khi đưa trấu thay thế cát đạt giá trị cường độ thấp hơn mẫu gạch cơ sở theo tỉ lệ cấp phối ban đầu. Dựa trên giá trị cường độ chịu nén của từng tổ mẫu, nhóm tác giả có được kết luận như sau: Khi đưa 5% - 10% - 15% thể tích trấu so với thể tích cát tham gia vào thành phần cấp phối bê tông cơ sở. Giá trị cường độ chịu nén của bê tông 7, 14, 28 ngày tuổi so với mẫu cơ sở giảm lần lượt từ 0% đạt mác M15, 18% đạt mác M15, 23% đạt mác M10, 40% đạt mác M10. Giá trị cường độ chịu uốn của bê tông 7, 14, 28 ngày tuổi so với mẫu cơ sở từ 0% đạt loại I, 11% đạt loại I, 13% đạt loại I, 43% không đạt. Khi đưa từ 20% - 35% thể tích trấu so với thể tích cát tham gia vào thành phần cấp phối bê tông cơ sở. Giá trị cường độ nén của bê tông 7, 14, 28 ngày tuổi so với mẫu cơ sở giảm từ 48% xuống 80%. Giá trị cường độ chịu uốn của bê tông 7, 14, 28 ngày tuổi so với mẫu cơ sở giảm từ 54% xuống 71%. Nhận thấy khi tăng thể tích trấu lên thì cường độ chịu nén – uốn có xu hướng giảm nhiều và không đạt yêu cầu chế tạo gạch không nung.

Nghiên cứu đánh giá bài toán Động lực học công trình bằng các phương pháp khác nhau

📄 Lê Huỳnh Duy Linh - XD22D03 (CN); Phan Thị Thu Hiền - XD21D07; Nguyễn Thụy Ánh Dương - XD21D07📅 09/04/2025
Mô tả
Khi sử dụng phần mềm Etabs tính toán kết cấu cho kết quả khác với kết quả tính được theo phương pháp giải tích. Các kết quả này có sự chênh lệch về giá trị, tuy nhiên độ chênh lệch này là khá nhỏ nên có thể chấp nhận được. Do các phương pháp giải tích chấp nhận giả thiết khi tính toán bỏ qua ảnh hưởng của lực dọc và lực cắt trong khi Etabs mặc định sử dụng các ảnh hưởng này nên sẽ dẫn đến sự chênh lệch về kết quả tính toán. Ngoài ra quan niệm tính của cả hai phương pháp có sự khác biệt về lý thuyết tính. Giá trị tính bởi Etab chỉ cho giá trị gần đúng. Tuy nhiên việc sử dụng phần mềm tính toán kết cấu sẽ giúp ta tính toán được các bài toán có số bậc tự do lớn trong khi việc giải bằng phương pháp giải tích là không khả thi. Chúng ta có thể khắc phục độ chênh lệch này đến mức tiệm cận nhất có thể. Tuy nhiên vẫn có độ chênh lệch nhất định.

Nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến độ bám dính giữa bê tông và cốt thép

📄 Ngô Dương Huy - XD22D05 (CN); Nguyễn Nhựt Trường - XD22D05; Dương Hữu Tín - XD22D05📅 09/04/2015
Mô tả
Khi cường độ chịu nén của bê tông tăng (tương đồng với mác bê tông càng cao), nó sẽ tỷ lệ thuận với lực bám dính. Cường độ của bê tông càng cao, khả năng bám dính với cốt thép càng mạnh mẽ. Bê tông có cường độ cao tạo ra một lực bám chắc chắn hơn. Khi thép đủ chiều dài neo vào bê tông sẽ tận dụng hết khả năng làm việc của kết cấu. Nhờ neo chặt mà cốt thép không bị dịch chuyển, quyết định trực tiếp đến độ bền và khả năng chịu lực của toàn bộ kết cấu; chiều dài neo này phụ thuộc vào nhóm cốt thép và cường độ của bê tông. Cách lắp dụng cụ đo theo phương pháp phối hợp giữa máy móc hiện có tại cơ sở thí nghiệm và hệ treo tự chế, chưa loại trừ hoàn toàn ảnh hưởng biến dạng của mẫu bê tông và hệ treo, vì sự trượt khá nhỏ của phần ngàm kẹp bu lông giá đỡ phía trên của máy kéo thép điện tử Model WEW-1000B, do đó sẽ ảnh hưởng một phần đến sự chuyển vị khi thực hiện gia tải – đây là điều đặc biệt cần lưu tâm khi phân tích kết quả nghiệm.

Nghiên cứu và đánh giá mô đun đàn hồi của bê tông cốt sợi nhôm theo một số tiêu chuẩn trong và ngoài nước

📄 Đỗ Nguyễn Ngọc Hà - XD21D01📅 09/04/2025
Mô tả
Các tổ mẫu bê tông đạt yêu cầu về cường độ, tuy nhiên ở tổ mẫu cốt sợi nhôm tác giả chưa tối ưu hóa được tỉ lệ, kích thước, sự phân tán và diện tích tiếp xúc của cốt liệu. Sự chênh lệch cường độ và mô đun đàn hồi giữa thực nghiệm và các tiêu chuẩn nằm trong khoảng cho phép đã được thử nghiệm và đánh giá theo các bài báo nghiên cứu khoa học trước đó, Eurocode 2 cho giá trị mô đun đàn hồi cao hơn thực nghiệm. Trong khi các tiêu chuẩn AS 3600:2018, BS 8110-2:1985 và ACI 318-19 cho giá trị mô đun đàn hồi khá sát với thực nghiệm, riêng đối với mẫu cốt sợi có sự chênh lệch từ 5% đến gần 30% so với các tiêu chuẩn. Về mặt khoa học - kỹ thuật, đề tài đã bổ sung thêm dữ liệu thực nghiệm quan trọng về mô đun đàn hồi của bê tông cốt sợi nhôm - lĩnh vực nghiên cứu còn rất mới tại Việt Nam. Đồng thời, kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở ban đầu để hiệu chỉnh công thức tính toán, góp phần làm rõ giới hạn áp dụng của các tiêu chuẩn hiện hành và định hướng xây dựng mô hình dự báo riêng cho bê tông tái chế cốt sợi. Về mặt môi trường, việc sử dụng vỏ lon nhôm phế thải làm cốt sợi đã góp phần giảm thiểu lượng rác thải rắn, tiết kiệm năng lượng và giảm phát thải khí CO2 so với việc sản xuất nhôm nguyên sinh. Về mặt xã hội, nghiên cứu không chỉ góp phần nâng cao nhận thức cộng đồng về việc tái chế và tái sử dụng chất thải trong xây dựng, mà còn mở ra hướng tiếp cận mới trong việc áp dụng các loại vật liệu tiên tiến, thân thiện với môi trường. Qua đó, có thể kết luận bê tông cốt sợi nhôm có mô đun đàn hồi thấp hơn bê tông thường từ 10-15%, mức giảm tỷ lệ thuận với hàm lượng cốt sợi nhôm. Khi thiết kế, cần sử dụng kết quả thực nghiệm hoặc áp dụng hệ số hiệu chỉnh thay vì dụng trực tiếp công thức trong tiêu chuẩn. Cần có các công thức được rút ra từ thực nghiệm thông qua việc áp dụng các hệ số hiệu chỉnh.

Trí Tuệ Nhân Tạo hỗ trợ trong việc thiết kế Kiến trúc nhà phố tại Vĩnh Long

📄 Nguyễn Hữu Có - KT22D01 (CN); Phan Hoàng Khương - DT22D01; Nguyễn Nhâm Ngọ - KT22D01📅 19/03/2025
Mô tả
Nghiên cứu đã chứng minh tính khả thi và hiệu quả của việc tích hợp công nghệ Al vào quy trình thiết kế kiến trúc, đặc biệt trong bối cảnh đô thị hóa nhanh và yêu cầu cân bằng giữa hiện đại hóa với bảo tồn di sản văn hóa. Đưa AI đến gần với mọi người hơn, mở ra hướng tiếp cận mới trong thiết kế kiến trúc, chứng minh AI là đòn bẩy quan trọng để giải quyết mâu thuẫn giữa phát triển đô thị và bảo tồn văn hóa. Việc triển khai đồng bộ các giải pháp công nghệ, chính sách và đào tạo sẽ biến Vĩnh Long thành hình mẫu về "Kiến trúc thông minh bản địa", góp phần hiện thực hóa mục tiêu chuyển đổi số ngành Xây dựng đến năm 2030.

Sổ tay hướng dẫn ký họa cơ bản dành cho sinh viên Kiến trúc Trường Đại học Xây dựng Miền Tây

📄 Phạm Trí Nhân - KT21D02 (CN); Phạm Ngọc Tuyền - KT21D02; Võ Phương Thảo - KT21D01📅 19/03/2025
Mô tả
Kết quả nghiên cứu này nhằm đáp ứng hiệu quả nhu cầu học tập và rèn luyện kỹ năng ký họa cho sinh viên. Không chỉ cung cấp những kiến thức nền tảng và kỹ thuật cơ bản, số tay còn chú trọng đến yếu tố thực hành, giúp sinh viên dễ dàng áp dụng trực tiếp vào các bài tập, đồ án cụ thể. Nội dung sổ tay bao gồm các phần lý thuyết quan trọng, đặc biệt ở phần cuối tài liệu, sinh viên sẽ được tiếp cận với các bài mẫu ký họa đa dạng thể loại công trình kiến trúc, giúp củng cố và vận dụng kiến thức đã học. Một điểm nổi bật của số tay là hệ thống hình ảnh minh họa phong phú, cụ thể và dễ hiểu, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình luyện tập và phát triển kỹ năng. Nhờ đó, tài liệu không chỉ đóng vai trò hỗ trợ học tập mà còn góp phần xây dựng nền tảng vững chắc cho sinh viên trong hành trình trở thành những kiến trúc sư sáng tạo và chuyên nghiệp.

Đánh giá nhu cầu sử dụng không gian kiến trúc cảnh quan trong trường đại học

📄 Lâm Thị Như Ý - KT21D01 (CN); Lương Nguyễn Diễm Ngọc - KT21D01📅 19/03/2025
Mô tả
Qua quá trình khảo sát nhu cầu sử dụng không gian cảnh quan tại khu B, Trường Đại học Xây Dựng Miền Tây, nghiên cứu khẳng định vai trò quan trọng của không gian kiến trúc cảnh quan đối với môi trường giáo dục, góp phần tạo nên hình ảnh hiện đại và bền vững cho trường. Các khối chức năng chính đã được hoàn thiện, nhưng không gian cảnh quan còn tồn tại nhiều hạn chế cần khắc phục. Yếu tố xanh và trang trí được chú trọng, tuy nhiên, việc phân chia không gian theo mục đích sử dụng chưa hợp lý. Hệ thống tiện ích và cơ sở hạ tầng hỗ trợ cũng chưa đáp ứng đầy đủ nhu cầu của người dùng, đặc biệt là trong các hoạt động học tập, giao lưu và giải trí. Mức độ hài lòng trung bình của sinh viên, giảng viên và cán bộ cho thấy sự cần thiết của cải tiến trong thiết kế và quản lý không gian. Để nâng cao trải nghiệm người sử dụng, đề xuất cải tạo không gian bao gồm bổ sung tiện ích, nâng cấp hạ tầng và phân chia khu vực rõ ràng theo chức năng. Các giải pháp này sẽ giúp tối ưu hóa công năng sử dụng và tăng cường giá trị thẩm mỹ của không gian, đồng thời mở ra hướng đi cho các dự án cải tạo trong tương lai nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển toàn diện của môi trường giáo dục.

Bảo tồn kiến trúc đình Long Thanh, tỉnh Vĩnh Long

📄 Trần Thị Thanh Ngọc - KT23D01 (CN); Nguyễn Thị Ngọc Nhi - KT23D01; Lê Thanh Nhựt - KT23D01; Đặng Hoàng Danh - KT23D01📅 4/9/2025
Mô tả
Với mục tiêu đã đề ra, qua phần tìm hiểu về các giá trị kiến trúc, giá trị văn hóa, tín ngưỡng và tôn trọng lịch sử. Cùng với những phân tích về thuận lợi và khó khăn để đưa đến những định hướng bảo tồn dành cho Đình Long Thanh và trên sườn của những định hướng đó kết hợp với thực trạng kiến trúc tại đình. Từ đó, sinh viên đã đưa ra một số đề xuất giải pháp bảo tồn Đình Long Thanh về tổng thể, về kiến trúc, về nội thất và cả những giá trị văn hóa mà ngôi đình đang lưu giữ. Về tổng thể, cần có sự quan tâm nhiều hơn về công tác bảo tồn xung quanh di tích, hạn chế sự lấn chiếm của các hoạt động kinh doanh vào không gian di tích; cải tạo hệ thống thoát nước để hạn chế việc ngập nước diễn ra; đồng thời cần được vệ sinh và tu bổ một số vị trí hư hại. Về kiến trúc, cần vệ sinh tổng thể công trình trả lại không gian sạch sẽ, trang nghiêm cho ngôi đình, tu sửa phần mái bị hư hại, xử lý mối mọt và ẩm mốc ở những bộ phận bằng gỗ của công trình dựa trên kinh nghiệm của đình Chu Quyến (Hà Nội) và chùa Kiyomizu-dera (Nhật Bản). Về nội thất, để bảo tồn những kiệt tác của người đi trước cần có sự quan tâm đặc biệt đến những chỉ tiết nội thất bên trong công trình, mời những nghệ nhân có chuyên môn tiến hành phục chế các chỉ tiết nếu cần thiết, bên cạnh đó cần xem xét lại cách bố trí đèn cũng như là hệ thống dây điện làm phá vỡ không gian bên trong đình.

Nghiên cứu ứng dụng sản phẩm tô màu họa tiết trang trí gỗ nhà ở Tây Nam Bộ - Trường hợp ứng dụng tại tỉnh Đồng Tháp và Vĩnh Long

📄 Dương Hồ Vũ - KT21D01 (CN); Huỳnh Gia Mẩn - KT22D01; Lê Thanh Tú - KT21D01📅 4/9/2025
Mô tả
Đồng bằng sông Cửu Long không chỉ là vùng đất giàu tiềm năng kinh tế mà còn là không gian văn hóa – xã hội đa dạng, nơi hội tụ nhiều giá trị kiến trúc, lễ hội và nghệ thuật dân gian. Việc khai thác đặc điểm địa phương kết hợp với nhu cầu thực tiễn của trẻ em, đặc biệt là học sinh tiểu học và trẻ chậm nhận thức, đã cho thấy vai trò thiết yếu của nghệ thuật trong hỗ trợ phát triển tư duy, cảm xúc và kỹ năng xã hội. Bộ sản phẩm tô màu chuyên biệt không chỉ có giá trị khoa học và ứng dụng trong giáo dục hòa nhập, mà còn góp phần bảo tồn và lan tỏa các họa tiết truyền thống, đưa di sản văn hóa đến gần hơn với thế hệ trẻ. Đây chính là bước đi quan trọng trong việc gắn kết giáo dục nghệ thuật với giáo dục di sản, để mỗi sản phẩm vừa là công cụ học tập vừa là kênh lưu giữ và truyền tải bản sắc văn hóa.

Nghiên cứu ảnh hưởng của thể tích dao vòng đến hệ số đầm chặt của đất

📄 Chung Nguyễn Thanh Kha - GT23D01 (CN); Nguyễn Minh Danh - GT20D01; Nguyễn Hà Thanh Ngọc - GT20D01; Đỗ Lê Tường - GT20D01📅 19/03/2025
Mô tả
Dựa vào kết quả phân tích và tính toán ở chương 3, nhóm tác giả có thể rút ra các kết luận sau: Thể tích dao vòng có ảnh hưởng lớn đến việc xác định mức độ đầm nén của đất. Dao vòng có thể tích càng nhỏ thì cho độ chặt càng lớn. Trường hợp K ³ 0.90, dao vòng trung cho giá trị độ chặt lớn nhất, dao vòng lớn cho giá trị độ chặt nhỏ nhất. Hai trường hợp còn lại K ³ 0.95 và K ³ 0.98, dao vòng nhỏ cho giá trị độ chật lớn nhất, kế đến là dao vòng trung và nhỏ nhất là vòng lớn. Năng lượng của máy đầm cóc không đủ để cho nền đạt được độ chặt K ³ 0.98. không nên sử dụng để đầm nền đường có yêu cầu K ³ 0.98.

Nghiên cứu so sánh tính chất cơ học và chỉ tiêu kinh tế giữa bê tông thông thường và bê tông đầm lăn có và không có sử dụng xỉ lò cao nghiền mịn

📄 Nguyễn Cao Trí - GT22D01 (CN); Lâm Thiện Tỷ - GT21D01; Lưu Thái Bảo - GT21D01📅 4/9/2025
Mô tả
Từ kết quả thí nghiệm trên ta có thể rút ra kết luận như sau: Ở 7 ngày tuổi, CĐCN và CĐCU của nhóm mẫu BTĐL cao hơn rất nhiều so với BTTT. Nguyên nhân là do phương pháp chế tạo khác nhau dẫn đến CĐCN và CĐCU có sự khác biệt lớn. Điều này là một lợi thế của BTĐL so với BTTT vì nó có thể cho phép xe lưu thông sớm khi được chế tạo đối với đường giao thông. Ở 28 ngày tuổi, CĐCN, CĐCU và MĐĐH E của nhóm mẫu BTĐL vẫn cao hơn so với BTTT. Bên cạnh đó, kết hợp với hiệu quả kinh tế của BTĐL thì ta thấy lợi ích khi sử dụng BTĐL trong các dự án đường giao thông là rất lớn: vừa rút ngắn thời gian thi công, giảm kinh phí đầu tư, giảm lượng nhiệt phát thải CO2 ra môi trường, tiết kiệm nguồn nước... Khi thay thế XM bằng XLC với tỷ lệ 15% thì BTĐL sẽ cho kết quả thínghiệm về CĐCN, CĐCU và MDĐH E là cao nhất. Tuy nhiên, so với BTTT thì thay thế hàm lượng XM bằng XLC với tỷ lệ 30%, BTĐL vẫn mang lại hiệu quả kinh tế và kỹ thuật cao.

Hoàn thiện chu trình doanh thu tại doanh nghiệp thương mại – Trường hợp Công ty TNHH MTV Quang Tùng

📄 Tạ Thị Thu Hằng - KE22D01 (CN); Nguyễn Phương Diễm - KE22D01📅 19/03/2025
Mô tả
Qua quá trình phân tích thực trạng tổ chức chu trình doanh thu tại Công ty TNHH MTV Quang Tùng, có thể thấy rằng doanh nghiệp đã có những nỗ lực trong việc vận hành quy trình bán hàng – thu tiền một cách hệ thống. Tuy nhiên, vẫn tồn tại nhiều rủi ro trong các khâu như nhận đặt hàng, xuất kho, lập hóa đơn và thu hồi công nợ, ảnh hưởng đến tính hiệu quả và minh bạch của doanh nghiệp. Những vấn đề này chủ yếu xuất phát từ việc thiếu tính tự động hóa, sự quá tải của nhân sự kế toán, cũng như chưa có quy trình kiểm soát chặt chẽ. Để khắc phục, doanh nghiệp cần tập trung đào tạo nhân viên, nâng cấp hệ thống quản lý, tăng cường kiểm soát quy trình xuất kho, giao hàng và thu hồi công nợ, cũng như đẩy mạnh hình thức thanh toán không dùng tiền mặt. Việc áp dụng công nghệ hiện đại vào các khâu quan trọng sẽ giúp tối ưu hóa quy trình, giảm thiểu sai sót, nâng cao hiệu suất làm việc, đồng thời tăng cường tính minh bạch trong quản lý tài chính. Nếu thực hiện tốt các khuyến nghị đề xuất, công ty sẽ không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn cải thiện đáng kể năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Phân tích hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng HD Bank chi nhánh Vĩnh Long

📄 Nguyễn Ngọc Lin - KE22D01 (CN); Huỳnh Thị Kim The - KE22D01📅 19/03/2025
Mô tả
Nội dung đề tài đã nghiên cứu và hoàn thành mục tiêu hệ thống hóa lý thuyết về phân tích hiệu quả cho vay ngắn hạn. Bên cạnh đó, phần nghiên cứu của nhóm tác giả đã đưa ra bộ số liệu thực tế và nhận xét tổng quan về hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng HD Bank chi nhánh Vĩnh Long, tìm ra ưu, nhược điểm hiệu quả cho vay ngắn hạn tại Ngân hàng HD Bank chi nhánh Vĩnh Long, từ đó, nhóm tác giả đề xuất một số giải pháp phù hợp.

Hoàn thiện kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH Xây dựng Tổng hợp Lộc Thịnh Phát

📄 Bùi Thị Tuyết Ngân - KE23D01 (CN); Nguyễn Thị Cẩm Tú - KE23D01📅 4/9/2025
Mô tả
Sau khi tìm hiểu cơ sở lý luận về cơ sở vốn bằng tiền và các khoản phải thu làm cơ sở thực trạng phân tích kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu tại Công ty TNHH xây dựng tổng hợp Lộc Thịnh Phát. Đề tài đã sử dụng phương pháp tổng hợp lý thuyết và tham khảo các Thông tư, Quy định của bộ tài chính, bài luận kế toán, các tài liệu chuyên ngành để có các cơ sở lập luận, sử dụng phương pháp thu nhập số liệu để thu thập số liệu từ phòng kế toán và nhân viên của Công ty, cụ thể là các chứng từ kế toán, số tổng hợp và báo cáo tài chính làm nguồn thông tin để tìm hiểu thực trạng kế toán vốn bằng tiền tại Công ty. Đề tài sử dụng phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm kết hợp lập luận với thực tiễn căn cứ vào lập luận để phân tích thực trạng vốn bằng tiền và các khoản phải thu sau đó dựa vào lý luận và các Quy định của Nhà nước để đề xuất các kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu. Từ những hạn chế đã được chỉ ra, đề tài đã đề xuất một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền và các khoản phải thu, bao gồm việc tăng cường kiểm soát chứng từ, hạn chế thanh toán bằng tiền mặt, nâng cao hiệu quả quản lý công nợ và thực hiện trích lập dự phòng phải thu khó đòi theo Thông tư 48/2019/TT-BTC. Bên cạnh đó, đề tài cũng định hướng Công ty chủ động nghiên cứu và cập nhật các quy định mới của Thông tư 99/2025/TT-BTC để từng bước hoàn thiện công tác kế toán trong thời gian tới.

Xây dựng ứng dụng trên Android điều khiển hệ thống tưới cây tự động dùng cảm biến nhiệt độ, độ ẩm đất và ESP8266

📄 Tiết Thế Kiên - KP22D01 (CN); Nguyễn Văn Dư - KP21D01📅 4/9/2025
Mô tả
Trong bối cảnh phát triển nông nghiệp bền vững và ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, đề tài đã được triển khai với mục tiêu chính là xây dựng một giải pháp thông minh, tiết kiệm tài nguyên và hướng đến việc hiện đại hóa hoạt động canh tác, đặc biệt trong môi trường đô thị. Nhóm đã hoàn thiện việc xây dựng phần cứng với khả năng hoạt động bền bỉ, tự động điều chỉnh tưới tiêu dựa trên giá trị ngưỡng độ ẩm đất được cài đặt trong hệ thống, đảm bảo hoạt động liên tục và hiệu quả trong nhiều điều kiện môi trường khác nhau. Ứng dụng được thiết kế có giao diện thân thiện, dễ sử dụng, tích hợp các chức năng theo dõi thời gian thực các thông số như độ ẩm, nhiệt độ và trạng thái hệ thống. Đồng thời, người dùng có thể điều khiển hệ thống từ xa, nhận cảnh báo qua nền tảng Firebase mỗi khi xảy ra sự cố hoặc khi các chỉ số vượt ngưỡng. Bằng việc chỉ tưới khi độ ẩm đất xuống dưới ngưỡng tối thiểu, hệ thống đã góp phần lớn trong việc tiết kiệm nước – một tài nguyên đang ngày càng khan hiếm. Bên cạnh đó, nhờ vào thiết kế logic điều khiển tối ưu và mạch điện tiêu thụ điện năng thấp, hệ thống cũng góp phần giảm chi phí vận hành.


   ĐÀO TẠO  ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC  SINH VIÊN  TUYỂN SINH  
   Lịch sử phát triển  Phòng Quản lý đào tạo  Tân sinh viên  Đại học chính quy  
   Ngành đào tạo  Phòng Tổ chức - Hành chính  Học bổng  Liên thông VLVH  
   Chuẩn đầu ra  Phòng Quản trị và Thiết bị  Hoạt động phong trào  Sau đại học  
   Tra cứu văn bằng  Phòng Tài chính - Kế toán  Cổng thông tin tín chỉ  Đào tạo ngắn hạn và Cao đẳng  
   Thông tin Khoa học GD  Phòng Công tác Chính trị sinh viên
 Thư viện ảnh  Nghiệp vụ xây dựng  
     Viện Khoa học và Hợp tác quốc tế  Thông tin việc làm     
     Phòng Khảo thí và Đảm bảo chất lượng  Bài hát MTU  
 
     Khoa Xây dựng  Biểu trưng MTU (logo)  Tư vấn tuyển sinh  
     Khoa Kiến trúc    Hotline: (0270) 3 825 903  
     Khoa Kỹ thuật Hạ tầng đô thị    Email: tuyensinh@mtu.edu.vn  
     Khoa Kinh tế      
     Khoa Khoa học Cơ bản  
 
     Khoa Lý luận chính trị    
     Trung tâm Ngoại ngữ - Tin học  

     Trung tâm Thông tin - Thư viện      
     Trung tâm Tư vấn xây dựng    
 
     Trung tâm Thí nghiệm Xây dựng và Môi trường    
 
     Trung tâm Đào tạo Thường xuyên      
     Tạp chí Khoa học và Công nghệ      
           

Copyright © 2013 Trường Đại học Xây dựng Miền Tây - Số 20B Phó Cơ Điều, Phường 3, Tp. Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long
Tel: (0270) 3 823 657 - Fax: (0270) 3827457
Email: banbientap@mtu.edu.vn